Vật tư thiết bị công nghiệp

Phân loại chất dẻo xốp

Theo cấu tạo chất dẻo xốp được chia làm 3 nhóm : xốp bọt, xốp khí và xốp tổ ong. Loại chất dẻo xốp bọt và xốp tổ ong không những là VLCN mà còn là vật liệu chịu lực.
Chất dẻo xốp khí và xốp tổ ong có thể chế tạobằng 2 phương pháp : ép và không ép. Trong phương pháp ép thì hỗn hợp bột polime nghiền mịn, chất tạo khí và các phụ gia khác được ép dưới áp lực 150, 160 kG/cm2. Sau đđ lấy mẫu (thường là 2 – 2,5kg) đê’ cho trương bọt. Trong phương pháp không ép thỉ hỗn hợp polime, chất tạo khí, chất đổng rắn và các cấu tử khác được nung nóng ở trong khuôn đến nhiệt độ phù hợp. Do bị nung nóng, polime bị chảy ra, chất tạo khí bị phân giải, khí tách ra, polime bị sủi bọt. Kết quả, người ta nhận được loại vật liệu có cấu tạo rỗng tổ ong với những lỗ rỗng phân bố đễu.
Loại vật liệu dẻo cách nhiệt phổ biến nhất là chất dẻo xốp khí polistiron, mipo. Chất déo xốp polistiron là vật liệu, giữ nhiệt rất tốt trong các panen phân lớp ; nó phối hợp tốt với nhôm, ximảng amiãng và chất dẻo thủy tinh. Nó được sử dụng rộng rãi để làm VLCN trong công nghiệp lạnh ; đóng tàu biển, đóng toa tàu hỏa ; cách nhiệt cho tường, trần và mái nhà. Chất dẻo khí polistirôn sản xuất ở dạng tấm hoặc các sản phẩm định hình khác có khối lượng thể tích đến 60 kg/m3, cường độ ép đến 10% – 2,5 kG/cm2, hệ số dẫn nhiệt 0,026 – 0,034 kCal/m.°C.h, kích thước phổ biến là 900 X 650 X 100mm.
Mipo là chất dẻo xốp khí dùng để cách nhiệt cho kết cấu I xây dựng, các thiết bị công nghiệp, đường ống dẫn có nhiệt độ đến +70 C.
Nguyên liệu để sản xuất mipo là ure-phoocmalđêhit và dung dịch axit sunphonaftanic 10% cùng với phụ gia
chống cháy.